Thực đơn

17 Jun 2025

DỊCH VỤ TƯ VẤN ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN CHUYÊN BIỆT CHO VIỆT KIỀU

Dịch vụ tư vấn đầu tư bất động sản chuyên biệt cho Việt Kiều bởi chúng tôi giúp Việt Kiều hiện thực hóa ước mơ sở hữu bất động sản tại quê hương thông qua dịch vụ tư vấn pháp lý vững vàng và hỗ trợ giao dịch chuyên nghiệp. Mọi thắc mắc của quý vị sẽ được giải đáp tận tình, đảm bảo quá trình đầu tư diễn ra suôn sẻ.

Quy trình cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư nhà đất cho Việt kiều tại Long Phan

Chúng tôi thực hiện quy trình tư vấn đầu tư nhà đất cho Việt kiều theo các bước rõ ràng và minh bạch:

Bước 1: Tiếp nhận và tư vấn sơ bộ

Khi liên hệ, chúng tôi sẽ thu thập thông tin ban đầu và đưa ra tư vấn tổng quan về dịch vụ, giúp bạn hình dung rõ về các giai đoạn tiếp theo.

Bước 2: Đề xuất dịch vụ và báo giá

Chúng tôi sẽ gửi bạn thư đề xuất dịch vụ chi tiết kèm theo bảng báo giá rõ ràng cho từng hạng mục.

Bước 3: Thỏa thuận và ký kết hợp đồng

Sau khi bạn đồng ý, chúng tôi sẽ soạn thảo hợp đồng dịch vụ để cùng thống nhất và ký kết, đảm bảo quyền lợi đôi bên.

Bước 4: Xây dựng kế hoạch thực hiện

Chúng tôi lập kế hoạch chi tiết các công việc sẽ triển khai sau khi hợp đồng được ký.

Bước 5: Soạn hồ sơ và liên hệ cơ quan

Chúng tôi tiến hành soạn thảo hồ sơ và làm việc trực tiếp với cơ quan thẩm quyền.

Bước 6: Hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ

Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn chuẩn bị các giấy tờ cần thiết mà chúng tôi không thể thu thập được.

Bước 7: Nộp hồ sơ và theo dõi

Chúng tôi thay mặt Quý khách nộp hồ sơ và liên tục theo dõi tiến độ giải quyết tại cơ quan chức năng.

Bước 8: Cập nhật và báo cáo

Chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật tình hình và báo cáo tiến độ cho Quý khách.

Bước 9: Bàn giao và hậu mãi

Sau khi hoàn tất, chúng tôi bàn giao kết quả và tiếp tục hỗ trợ giải đáp các thắc mắc liên quan.

Bên cạnh đó, ngay sau ký hợp đồng, Long Phan sẽ khảo sát và đánh giá thực trạng bất động sản bởi đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm để đưa ra thông tin chính xác, khách quan.

Dựa trên kết quả này, chúng tôi xây dựng phương án tư vấn tối ưu (pháp lý, thủ tục, chiến lược đầu tư) và báo cáo tiến độ định kỳ cho khách hàng.

Dịch vụ tư vấn đầu tư nhà đất của Tư vấn Long Phan chuyên biệt cho Việt kiều, cam kết bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn trong giao dịch bất động sản tại Việt Nam. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ đồng hành cùng bạn hoàn tất mọi thủ tục. Liên hệ ngay hotline 1900.63.63.89 để nhận tư vấn chi tiết.


14 Jun 2025

THỦ TỤC KHỞI NGHIỆP DOANH NGHIỆP XÃ HỘI CHI TIẾT

Thủ tục khởi nghiệp doanh nghiệp xã hội chi tiết là cánh cửa đầu tiên cho những dự án kinh doanh mang lại giá trị cho cộng đồng. Tuân thủ đúng quy định không chỉ về mặt pháp lý mà còn tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững.

Những điểm cần biết về thủ tục mở doanh nghiệp xã hội

Khi tiến hành thành lập doanh nghiệp xã hội, sẽ thấy các bước không quá xa lạ so với doanh nghiệp thông thường, nhưng phần hồ sơ cần nhấn mạnh rõ ràng cam kết về các mục tiêu xã hội và môi trường.

+ Cẩm nang hồ sơ thành lập doanh nghiệp xã hội

Để thành lập một doanh nghiệp xã hội, bạn cần tuân thủ các quy định về hồ sơ tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Bộ hồ sơ sẽ được điều chỉnh tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp bạn muốn thành lập.

  • Với doanh nghiệp tư nhân: Hồ sơ gồm Giấy đề nghị, bản sao giấy tờ pháp lý của chủ doanh nghiệp và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
  • Với công ty TNHH một thành viên: Cần Giấy đề nghị, Điều lệ, bản sao giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật, cùng bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
  • Với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Yêu cầu Giấy đề nghị, Điều lệ, Danh sách thành viên, bản sao giấy tờ pháp lý của thành viên và người đại diện theo pháp luật, và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
  • Với công ty cổ phần: Hồ sơ gồm Giấy đề nghị, Điều lệ, Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông nước ngoài, bản sao giấy tờ pháp lý của các cổ đông này và người đại diện theo pháp luật, cùng bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).


+ Thành lập doanh nghiệp xã hội theo các bước sau

Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ ban đầu. Bao gồm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo loại hình và Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.

Bước 2: Đệ trình hồ sơ. Nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh của tỉnh/thành phố đặt trụ sở chính. Có thể chọn nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia (dkkd.gov.vn).

Bước 3: Chờ thẩm định hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ có 03 ngày làm việc để xem xét và phản hồi.

Bước 4: Nhận Giấy phép kinh doanh. Khi hồ sơ hợp lệ, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ được cấp, cho phép doanh nghiệp đi vào hoạt động. Cam kết mục tiêu xã hội, môi trường sẽ được công bố.

Bước 5: Hoàn tất các thủ tục bổ sung. Bao gồm khắc dấu, mở tài khoản ngân hàng, đăng ký mã số thuế, và các thủ tục về lao động, bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ và thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội có thể là một thách thức. Để được giải đáp mọi thắc mắc và nhận tư vấn chuyên nghiệp từ đội ngũ của Tư vấn Long Phan, vui lòng gọi 1900.63.63.89 ngay lập tức. Chúng tôi sẽ giúp Quý khách hoàn thành mục tiêu.

12 Jun 2025

HỖ TRỢ SOẠN THẢO QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT MỤC TIÊU HIỆU QUẢ

Hỗ trợ soạn thảo quy chế đánh giá mức độ đạt mục tiêu hiệu quả thì việc doanh nghiệp sử dụng quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc như một văn bản nội bộ để đảm bảo quyền lợi người lao động, đồng thời nâng cao hiệu suất, tối ưu hóa quản lý nhân sự và khuyến khích tinh thần làm việc. 

Điều kiện pháp lý để quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc có hiệu lực

Để quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc của bạn có giá trị pháp lý và được áp dụng hợp lệ, doanh nghiệp cần tuân thủ một điều kiện then chốt được quy định rõ trong Bộ luật Lao động 2019 và các nghị định hướng dẫn.

Cụ thể, theo điểm a khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền ban hành quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc. Tuy nhiên, điều kiện bắt buộc là phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nếu doanh nghiệp có tổ chức này.

Việc bỏ qua bước tham khảo ý kiến này sẽ dẫn đến những hậu quả pháp lý đáng kể. Nghị định 12/2022/NĐ-CP đã quy định mức phạt tiền cụ thể cho hành vi vi phạm này:

  • Đối với người sử dụng lao động là cá nhân: có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
  • Đối với người sử dụng lao động là tổ chức: mức phạt sẽ cao hơn, từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Vì vậy, có thể khẳng định rằng, việc tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là điều kiện tiên quyết và bắt buộc để quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc có giá trị pháp lý đầy đủ và được công nhận.

Mẫu quy chế đánh giá mức độ đạt mục tiêu chuẩn xác

Để có một quy chế đánh giá mức độ đạt mục tiêu đúng chuẩn, dù không có mẫu áp dụng chung, nó cần có những thành phần thiết yếu sau:

  • Mục đích và phạm vi: Nêu rõ lý do và đối tượng áp dụng của quy chế.
  • Nguyên tắc cốt lõi: Các quy tắc như công bằng, khách quan, minh bạch.
  • Tiêu chí đánh giá: Các chỉ số về năng lực, thái độ và kết quả công việc.
  • Cách thức đánh giá: Phương pháp được sử dụng (định kỳ, đột xuất, tự đánh giá, từ cấp quản lý).
  • Quy trình triển khai: Các bước thực hiện chi tiết.
  • Cách thức sử dụng kết quả: Ứng dụng kết quả vào thưởng, phạt, thăng tiến, điều chỉnh lương, đào tạo, chấm dứt hợp đồng.
  • Trách nhiệm của các bên: Phân định rõ vai trò của người sử dụng lao động, người lao động và các bộ phận.

Mẫu Quy chế đánh giá chuẩn dưới đây là gợi ý để quý khách tham khảo.

Link tải xuống: Quy chế đánh giá mức độ đạt mục tiêu chuẩn xác

Để đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả, việc xây dựng quy định đánh giá năng lực và mức độ hoàn thành công việc cần sự tư vấn chuyên nghiệp. Tư vấn Long Phan sẵn sàng hỗ trợ Quý khách qua hotline: 1900.63.63.89.


10 Jun 2025

CÁC BƯỚC CẦN LÀM VÀ GIẤY TỜ LIÊN QUAN ĐỂ MỞ ĐẠI LÝ VÉ SỐ

Đầu tư vào đại lý vé số là một cơ hội kinh doanh hấp dẫn trong lĩnh vực phân phối xổ số tại Việt Nam. Đại lý vé số là kênh phân phối chính cho các công ty xổ số. Bài viết này của Long Phan sẽ trình bày các bước cần thiết để đầu tư vào đại lý vé số.

Quy trình thực hiện

+ Giấy tờ cần chuẩn bị

Cá nhân bán vé số quy mô nhỏ (không cần đăng ký kinh doanh)

Nếu là cá nhân bán vé số với quy mô nhỏ, không thuê người làm và có thu nhập thấp, thuộc nhóm "cá nhân hoạt động thương mại".

Theo Điểm đ Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP, bạn không cần phải đăng ký kinh doanh. Điều này giúp giảm bớt thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho những người mới bắt đầu.

Mở đại lý vé số dưới mô hình Hộ kinh doanh cá thể

Đây là lựa chọn phổ biến cho những ai muốn kinh doanh vé số một cách chuyên nghiệp hơn nhưng vẫn giữ sự đơn giản trong quản lý. Hồ sơ bạn cần chuẩn bị bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh: Bạn có thể tìm mẫu này tại Phụ lục III-1, Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT.

  • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu: Của chủ hộ hoặc các thành viên trong hộ gia đình cùng tham gia kinh doanh (nếu có).
  • Biên bản họp và văn bản ủy quyền: Chỉ cần thiết nếu hộ gia đình cùng tham gia kinh doanh và cần ủy quyền cho một người đại diện.
  • Hợp đồng thuê địa điểm hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu địa điểm kinh doanh: Để xác định rõ ràng nơi bạn sẽ hoạt động.

Mở đại lý vé số theo hình thức thành lập Công ty

Với quy định hiện hành, để mở đại lý vé số dưới hình thức công ty, loại hình phù hợp là công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước. Quy trình và hồ sơ cho hình thức này cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Hồ sơ bạn cần chuẩn bị bao gồm:

  • Điều lệ của doanh nghiệp: Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về tổ chức và hoạt động của công ty.
  • Giấy đề nghị cấp phép thành lập doanh nghiệp: Đơn xin thành lập công ty.
  • Giấy ủy quyền: Nếu người nộp hồ sơ không phải là đại diện pháp luật của công ty.
  • Bản sao công chứng CCCD/hộ chiếu: Của chủ sở hữu và người được ủy quyền nộp hồ sơ.

Lưu ý rằng các giấy tờ này không quá 6 tháng kể từ ngày công chứng.

Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác các loại giấy tờ sẽ giúp quá trình thành lập đại lý vé số của bạn diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.

+ Các bước thực hiện

Mở đại lý vé số dưới mô hình Hộ kinh doanh cá thể

Mô hình hộ kinh doanh cá thể khá phổ biến và có quy trình đơn giản hơn so với việc thành lập công ty.

Bước 1: Nộp hồ sơ Bạn cần nộp bộ hồ sơ đã chuẩn bị tại bộ phận một cửa của Phòng Kinh tế thuộc UBND cấp quận/huyện nơi bạn định đặt địa điểm kinh doanh.

Bước 2: Tiếp nhận và cấp giấy phép kinh doanh Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ tiếp nhận hồ sơ của bạn. Trong vòng 3 ngày làm việc, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, bạn sẽ được cấp Giấy phép kinh doanh đại lý vé số.  

Mở đại lý vé số theo hình thức thành lập Công ty

Việc thành lập công ty để kinh doanh vé số thường phức tạp hơn một chút, nhưng mang lại nhiều lợi thế về mặt pháp lý và mở rộng quy mô.

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Bạn nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký Kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại địa phương đặt trụ sở chính của công ty. Ngoài ra, bạn cũng có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng thông tin điện tử gov.vn để tiết kiệm thời gian. Thời gian xử lý hồ sơ là 3 ngày làm việc kể từ khi cơ quan chức năng nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Khắc con dấu và công bố thông tin doanh nghiệp Sau khi công ty của bạn được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều quan trọng tiếp theo là tiến hành khắc con dấu pháp nhân. Đồng thời, bạn cần công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật.

Bước 3: Đăng ký hoạt động kinh doanh đại lý vé số Khi đăng ký hoạt động kinh doanh, hãy đảm bảo chọn đúng mã ngành nghề. Mã ngành nghề kinh doanh đại lý vé số là 9200: Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc (đại lý vé số thuộc hoạt động xổ số).

Bước 4: Ký hợp đồng đại lý với công ty xổ số Đây là bước cực kỳ quan trọng. Bạn cần chủ động liên hệ với công ty xổ số kiến thiết tại địa phương hoặc khu vực mà bạn muốn hoạt động để ký hợp đồng đại lý. Khi đi, hãy chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty.
  • Đơn đề nghị làm đại lý vé số.
  • Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính của công ty.
  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu cụ thể của từng công ty xổ số.

Bước 5: Hoàn thiện các thủ tục thuế Sau khi thành lập và ký hợp đồng, bạn cần hoàn tất các thủ tục thuế để đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp:

  • Đăng ký thuế ban đầu: Đăng ký mã số thuế và khai báo hoạt động kinh doanh với cơ quan thuế.
  • Mua chữ ký số và hóa đơn điện tử: Đây là công cụ cần thiết để khai thuế và xuất hóa đơn điện tử khi giao dịch.
  • Khai báo thuế định kỳ: Thực hiện kê khai các loại thuế như thuế giá trị gia tăng (nếu có), thuế thu nhập doanh nghiệp, và các loại thuế khác theo quy định.  


Để đảm bảo tuân thủ pháp luật và hoàn tất thủ tục một cách chính xác, hãy liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900.63.63.89. Đội ngũ của chúng tôi sẽ cung cấp giải pháp tối ưu, hỗ trợ bạn từng bước để đại lý vé số của bạn sớm đi vào hoạt động và phát triển mạnh mẽ.

7 Jun 2025

MẪU HỢP ĐỒNG TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN

Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án là văn bản cốt lõi, ghi nhận sự đồng thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu về việc cung cấp dịch vụ tư vấn, qua đó bảo vệ quyền lợi và góp phần vào sự thành công của dự án.

Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án theo hướng dẫn

+ Mẫu Hợp đồng Tư vấn

Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn quản lý dự án hiện đang được sử dụng theo Công văn 99/BXD-KTTC năm 2008 của Bộ Xây dựng. Mẫu này bao gồm:

Phần 1: Các căn cứ để ký kết hợp đồng.

Phần 2: 20 điều khoản quy định chi tiết các điều kiện và điều khoản, như:

  • Điều 1: Hồ sơ và thứ tự ưu tiên của hợp đồng.
  • Điều 2: Các định nghĩa và cách diễn giải.
  • Điều 3: Mô tả phạm vi công việc.
  • Điều 4: Giá, tạm ứng và thanh toán hợp đồng.
  • Điều 5: Bảo đảm thực hiện hợp đồng.
  • Điều 6: Thay đổi và điều chỉnh giá hợp đồng.
  • Điều 7: Tiến độ thực hiện.
  • Điều 8-9: Trách nhiệm và quyền hạn của các bên.
  • Điều 10: Nhân lực của bên tư vấn.
  • Điều 11-20: Các quy định về tạm ngừng, chấm dứt, bảo mật, bảo hiểm, tranh chấp, quyết toán và các vấn đề khác.

+ Những Lưu ý Khi Lập Hợp đồng Tư vấn Quản lý Dự án

Để có một hợp đồng dịch vụ tư vấn quản lý dự án hiệu quả, các bên nên lưu tâm đến các yếu tố sau:

  • Làm rõ phạm vi công việc: Mô tả chi tiết phạm vi tư vấn, trách nhiệm và quyền hạn của từng bên.
  • Yêu cầu về nhân sự: Cụ thể hóa các vị trí nhân sự chủ chốt và chứng chỉ hành nghề cần thiết.
  • Minh bạch về tài chính: Định rõ giá trị hợp đồng, cách thức thanh toán và cơ chế điều chỉnh giá.
  • Kế hoạch thực hiện: Xây dựng tiến độ chi tiết, các giai đoạn báo cáo và nghiệm thu.
  • Bảo mật thông tin & IP: Đảm bảo điều khoản về bảo mật thông tin và quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn.
  • Trách nhiệm bảo hiểm: Bao gồm điều khoản về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của tư vấn.
  • Xử lý sự cố: Quy trình giải quyết các trường hợp thay đổi, tạm dừng, hoặc chấm dứt hợp đồng.
  • Cơ chế giải quyết xung đột: Nêu rõ phương thức giải quyết tranh chấp, có thể thông qua trọng tài.

Việc thảo luận kỹ lưỡng và thống nhất các nội dung này trước khi ký là rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi đôi bên.

Để đảm bảo hiệu quả quản lý cho dự án đầu tư xây dựng, hợp đồng dịch vụ tư vấn quản lý dự án là yếu tố không thể thiếu. Để được tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ soạn thảo hợp đồng riêng biệt, quý khách hàng có thể liên hệ Tư vấn Long Phan qua số hotline 1900.63.63.89. Các luật sư của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ quý vị xây dựng một hợp đồng vững chắc, bảo vệ tối đa quyền lợi và hạn chế rủi ro pháp lý trong suốt quá trình triển khai dự án.

5 Jun 2025

SỔ TAY HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Sổ tay hồ sơ xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là một phần không thể thiếu trong hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm ở Việt Nam, đóng vai trò như một bộ tài liệu pháp lý trọng yếu. Sự đầy đủ của hồ sơ không chỉ hợp pháp hóa doanh nghiệp mà còn khẳng định cam kết đối với sức khỏe cộng đồng. 

Hồ sơ tuân thủ quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm

Hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo đơn từ sẽ giúp hoàn thành hồ sơ dễ dàng hơn.

Hồ sơ yêu cầu để xin cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm 

Trước khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận, nên lập một danh sách kiểm tra các loại giấy tờ cần chuẩn bị trước khi nộp tại cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Y tế. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định 155/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/11/2018, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm lần đầu bao gồm các thành phần cụ thể:

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2018/NĐ-CP.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với loại sản phẩm của cơ sở sản xuất (có xác nhận của cơ sở).
  • Danh sách người sản xuất sản phẩm đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm. Việc chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ trên sẽ giúp quá trình đăng ký cấp giấy chứng nhận được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi và ít tốn kém chi phí.

Hướng dẫn chi tiết việc chuẩn bị hồ sơ xin cấp chứng nhận ATTP

Đây là hướng dẫn sơ bộ về các bước soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ.

Bước 1: Hoàn thiện Đơn đề nghị

Điền đầy đủ thông tin vào Mẫu số 01 của Nghị định 155/2018/NĐ-CP. Hãy chắc chắn rằng bạn đã khai báo chính xác mọi thông tin về cơ sở và người đại diện. Đơn phải có chữ ký và đóng dấu (nếu có).

Bước 2: Chuẩn bị bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Cần một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh (có ngành nghề phù hợp) và đóng dấu xác nhận của cơ sở sản xuất.

Bước 3: Lập danh sách nhân sự trực tiếp sản xuất

Soạn danh sách tất cả những người trực tiếp tham gia sản xuất, bao gồm họ tên, chức vụ, ngày tháng năm sinh và chứng chỉ/tài liệu xác nhận đã được tập huấn về an toàn thực phẩm. Kèm theo bản sao Giấy xác nhận tập huấn cho từng người.

Bước 4: Kiểm tra và sắp xếp hồ sơ

Kiểm tra lại toàn bộ nội dung, chữ ký, con dấu trong các tài liệu đã chuẩn bị và sắp xếp hồ sơ theo trình tự dễ nhìn, dễ tìm kiếm.

Bước 5: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.

Việc hoàn thiện hồ sơ cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm một cách chính xác là điều kiện tiên quyết, chứng minh sự chuyên nghiệp và tuân thủ các quy định pháp luật của cơ sở. Để quá trình xin chứng nhận an toàn thực phẩm được thông suốt, hãy gọi Tư vấn Long Phan theo số 1900.63.63.89.


3 Jun 2025

CÁC LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI SOẠN THẢO ĐIỀU KHOẢN HỢP ĐỒNG MUA BÁN GẠO

Các lưu ý quan trọng khi soạn thảo điều khoản hợp đồng mua bán gạo bởi hợp đồng mua bán gạo là chứng thư pháp lý cho giao dịch gạo, đặc tả các quyền và nghĩa vụ của bên mua và bên bán, cũng như các điều khoản về số lượng, chất lượng, giá, thanh toán và giao nhận. Quá trình soạn thảo cần ám sát quy định pháp luật và thông 

Một số lưu ý trong hợp đồng mua bán gạo

Để hợp đồng mua bán gạo rõ ràng và tránh rắc rối, hãy nhớ những điểm sau:

  • Gạo loại gì: Phải ghi rõ tên loại, chất lượng và tiêu chuẩn của gạo.
  • Mua bao nhiêu: Số lượng gạo phải rõ ràng (tấn, kg, bao...).
  • Giá cả và cách trả tiền: Giá gạo, loại tiền và lúc nào trả tiền phải cụ thể.
  • Khi nào và ở đâu giao hàng: Thời gian và nơi giao nhận phải được xác định rõ.
  • Giấy tờ kèm theo: Liệt kê các loại giấy tờ cần có (hóa đơn, giấy chứng nhận...).
  • Kiểm tra gạo: Phải có cách để bên mua kiểm tra chất lượng gạo khi nhận.
  • Bảo hiểm: Nếu cần, hãy nói về việc mua bảo hiểm cho gạo khi vận chuyển.
  • Nếu ai đó làm sai hợp đồng: Cần có cách để giải quyết khi có vi phạm (ví dụ: giao trễ, gạo kém).
  • Giải quyết cãi vã: Nêu rõ cách giải quyết khi có tranh chấp (nói chuyện, trọng tài, ra tòa).
  • Trường hợp bất ngờ: Quy định về những việc không lường trước được như thiên tai, dịch bệnh.


Sự chính xác trong từng chi tiết của hợp đồng mua bán gạo sẽ đảm bảo giao dịch suôn sẻ cho cả hai bên. Đặc biệt, hãy làm rõ chất lượng, số lượng, giá cả, thời gian và địa điểm giao hàng. Gọi ngay Tư vấn Long Phan qua số hotline 1900.63.63.89.


31 May 2025

LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CHO THUÊ XE?

Làm thế nào để cá nhân đăng ký kinh doanh cho thuê xe? Việc xác định rõ điều này là cần thiết để đảm bảo tính hợp pháp, bảo vệ quyền lợi, hạn chế rủi ro thuế và pháp lý, đồng thời xây dựng một nền tảng vững chắc cho dịch vụ.

Lựa chọn tối ưu cho cá nhân kinh doanh cho thuê xe

Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép cá nhân linh hoạt lựa chọn hình thức đăng ký kinh doanh khi hoạt động cho thuê xe. Bạn có thể cân nhắc các lựa chọn sau:

  • Hộ kinh doanh
  • Doanh nghiệp tư nhân
  • Công ty TNHH một thành viên
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Công ty hợp danh
  • Công ty cổ phần

Việc đăng ký có thể thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến.

Điều kiện và thủ tục đăng ký kinh doanh cho cá nhân cho thuê xe 

Để đăng ký kinh doanh dịch vụ cho thuê phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, cá nhân cần lưu ý các điều kiện được nêu tại Điều 78 của Luật Đường bộ 2024, có hiệu lực từ 01/01/2025. Cụ thể:

Với dịch vụ cho thuê phương tiện tự lái (áp dụng cho xe ô tô dưới 08 chỗ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh):

  • Giấy phép lái xe phù hợp: Người cho thuê cần xác minh người thuê sở hữu giấy phép lái xe còn hiệu lực, tương thích với loại phương tiện
  • Không kèm lái xe: Người cho thuê không được phép cung cấp lái xe đi kèm phương tiện.
  • Hợp đồng thuê rõ ràng: Cần lập hợp đồng cho thuê phương tiện để tự lái với người thuê, đồng thời thu thập bản sao giấy phép lái xe của người thuê.

Với dịch vụ cho thuê phương tiện nhằm mục đích kinh doanh vận tải hoặc vận tải nội bộ:

  • Đơn vị cho thuê phải có tư cách pháp nhân dưới dạng doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
  • Đối với các nhà cung cấp dịch vụ đến từ nước ngoài, việc thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam là bắt buộc, với tỷ lệ vốn góp tuân thủ các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.


Để hợp pháp hóa hoạt động cho thuê xe, việc đăng ký kinh doanh là điều kiện tiên quyết. Tư vấn Long Phan tự hào là chuyên gia trong lĩnh vực tư vấn, giúp cá nhân và doanh nghiệp hiểu rõ mọi khía cạnh về quy trình, thủ tục và yêu cầu pháp lý. Liên hệ Hotline: 1900.63.63.89 ngay để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời!

29 May 2025

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG MUA BÁN NỢ CHO CÁ NHÂN/DOANH NGHIỆP

Tài liệu hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mua bán nợ cho cá nhân/doanh nghiệp bởi hợp đồng mua bán nợ phải được soạn thảo chính xác để bảo vệ các bên. Hợp đồng này làm rõ việc chuyển giao quyền đòi nợ và tài sản, đảm bảo tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro pháp lý. 

Các điều khoản không thể thiếu trong hợp đồng mua bán nợ

Hợp đồng mua bán nợ là văn bản chuyển giao quyền đòi nợ. Để có giá trị, hợp đồng cần có đầy đủ các điều khoản cơ bản sau:

  • Cần có thông tin chi tiết các bên: Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán nợ và bên mua nợ. Thông tin người đại diện (DN), giấy ủy quyền (nếu có). Thời gian, địa điểm ký.
  • Cần mô tả nội dung mua bán nợ rõ ràng: Liệt kê thông tin bên nợ, số tiền, thời hạn, lãi suất. Giá trị nợ, giá bán, phương thức và thời hạn thanh toán. Các biện pháp bảo đảm (nếu có).
  • Cần quy định việc chuyển giao khoản nợ và hồ sơ liên quan: Xác định thời điểm, phương thức, thủ tục chuyển giao hồ sơ gốc. Ghi rõ thời điểm bên mua chính thức có quyền và nghĩa vụ.
  • Cần phân định rõ quyền và nghĩa vụ các bên: Bên bán nợ cần cung cấp hồ sơ chính xác, bàn giao quyền. Bên mua nợ cần thanh toán đúng hạn, thực hiện quyền đòi nợ.
  • Cần điều khoản ủy quyền (nếu có): Phạm vi, thời hạn ủy quyền. Giấy ủy quyền cần công chứng.
  • Cần có quy định về trách nhiệm vi phạm và giải quyết tranh chấp: Rõ ràng các trường hợp vi phạm, mức bồi thường. Thỏa thuận phương thức giải quyết tranh chấp.
  • Cần có điều khoản bảo mật và thi hành: Quy định bảo mật thông tin. Nêu rõ hiệu lực của hợp đồng và các điều khoản thi hành.


Mẫu hợp đồng mua bán nợ cá nhân/doanh nghiệp theo quy định

Tải về: Mẫu hợp đồng mua bán nợ cá nhân/doanh nghiệp nhanh chóng

Nguyên tắc vàng khi soạn thảo Hợp đồng mua bán nợ

Để Hợp đồng mua bán nợ phát huy hiệu lực và bảo vệ quyền lợi chính đáng, cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Thông tin các bên phải chuẩn xác: Kiểm tra thông tin các bên một cách kỹ lưỡng.
  • Nội dung khoản nợ phải chi tiết: Diễn giải rõ ràng khoản nợ, giá trị và phương thức thanh toán.
  • Cơ sở pháp lý phải vững chắc: Tuân thủ các quy định pháp luật về hiệu lực hợp đồng.
  • Bảo mật thông tin là yếu tố quan trọng: Cam kết rõ ràng về việc bảo mật.
  • Có lộ trình giải quyết tranh chấp: Ưu tiên hòa giải, nhưng cần có quy trình rõ ràng.
  • Các điều khoản phải thực hiện được: Đảm bảo tính khả thi của hợp đồng.


Để Hợp đồng mua bán nợ phát huy tối đa hiệu lực pháp lý và bảo vệ quyền lợi của bạn, việc nắm vững luật pháp và tìm kiếm ý kiến chuyên gia là vô cùng quan trọng. Mọi thắc mắc của bạn sẽ được Tư vấn Long Phan giải đáp kịp thời qua hotline 1900.63.63.89. Hãy liên hệ ngay!


27 May 2025

QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CẤP HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO (DIPLOMATIC PASSPORT)

Quyền và trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu ngoại giao (Diplomatic Passport) thì Bộ Ngoại giao phát hành hộ chiếu ngoại giao như một giấy tờ xuất nhập cảnh riêng biệt cho cán bộ và nhân viên ngoại giao của Việt Nam. Hộ chiếu này khẳng định vị thế đại diện quốc gia trong quan hệ quốc tế và được dùng trong các chuyến công tác chính thức tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán, tạo điều kiện cho các hoạt động ngoại giao theo Luật Xuất nhập cảnh 2019.

Phạm vi những đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao

Theo Điều 8 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, hộ chiếu ngoại giao được cấp cho:

  • Các vị trí lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nước;
  • Cán bộ có chức danh ngoại giao từ Tùy viên trở lên;
  • Nhân viên của các phái đoàn quốc tế của Việt Nam;
  • Cán bộ ngoại giao đang làm việc tại các cơ quan đại diện;
  • Giao thông viên ngoại giao và lãnh sự;
  • Vợ/chồng của lãnh đạo cấp cao đi cùng trong chuyến công tác;
  • Vợ/chồng và con dưới 18 tuổi của nhân viên ngoại giao.

Thêm vào đó, Bộ trưởng Ngoại giao có thể cấp hộ chiếu ngoại giao trong các tình huống đặc biệt, theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

Các quy định về điều kiện cấp Diplomatic Passport

Các điều kiện để được cấp hộ chiếu ngoại giao, theo Điều 10 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, bao gồm:

  • Người xin cấp phải là đối tượng được quy định tại Điều 8 của Luật này;
  • Có văn bản cử đi công tác từ cơ quan hoặc người có thẩm quyền;
  • Có lý do chính đáng để sử dụng hộ chiếu ngoại giao;
  • Không thuộc diện cấm xuất cảnh;
  • Có hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu của Bộ Ngoại giao.


Nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu ngoại giao

Quy trình cấp hộ chiếu ngoại giao bao gồm các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP.HCM. Hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Tờ khai (mẫu 01/2020/NG-XNC).
  • 02 ảnh chân dung.
  • Quyết định cử/văn bản cho phép xuất cảnh.
  • Văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
  • Hộ chiếu cũ (hoặc thông báo mất).
  • Bản chụp CMND/Căn cước (kèm bản chính đối chiếu).
  • Bản chụp CMND/Căn cước/Giấy khai sinh cho người dưới 18 tuổi (kèm bản chính đối chiếu).
  • Giấy giới thiệu cho người nộp thay (kèm giấy tờ tùy thân).


Bước 2: Xử lý và trả kết quả Trong 05 ngày làm việc, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao (hoặc cơ quan được ủy quyền) sẽ cấp/gia hạn, cấp công hàm thị thực và trả kết quả. Trường hợp không cấp, sẽ có văn bản giải thích lý do.

Việc cấp hộ chiếu ngoại giao và các thủ tục liên quan đòi hỏi một quy trình rõ ràng và minh bạch nhằm đảm bảo cơ quan chức năng giải quyết hồ sơ đúng hạn và cung cấp phản hồi kịp thời. Để được tư vấn chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua hotline 1900.63.63.89 để được hỗ trợ và tư vấn nhanh nhất.


26 May 2025

HAI GIẤY PHÉP KINH DOANH CÙNG MỘT CÁ NHÂN ĐỨNG TÊN

Hai giấy phép kinh doanh cùng một cá nhân đứng tên thì hoàn toàn có thể để một cá nhân sở hữu nhiều giấy phép kinh doanh, đây là một lựa chọn linh hoạt giúp mở rộng phạm vi hoạt động. Việc này không chỉ tạo cơ hội đa dạng hóa ngành nghề mà còn giúp tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu chi phí quản lý. 

Vai trò của người đại diện theo pháp luật trong doanh nghiệp

Căn cứ Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020, người đại diện theo pháp luật là cá nhân thay mặt doanh nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ trong các giao dịch, cũng như đại diện doanh nghiệp tại Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo luật. 

Doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật, và điều lệ công ty sẽ quy định cụ thể về số lượng, chức danh, quyền hạn. Trường hợp có nhiều người, mỗi người đều có toàn bộ thẩm quyền đại diện cho doanh nghiệp trước bên thứ ba.

Giới hạn số lượng giấy phép kinh doanh một cá nhân được sở hữu

  • Đối với doanh nghiệp

Cá nhân có thể làm người đại diện theo pháp luật cho nhiều công ty cùng lúc.

Theo Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Nếu có nhiều người đại diện, Điều lệ công ty sẽ quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng người.

Điều này có nghĩa là một người hoàn toàn có thể cùng lúc đứng tên trên giấy phép kinh doanh của nhiều công ty TNHH, công ty cổ phần khác nhau. Việc này hợp pháp, miễn là Điều lệ của mỗi công ty quy định cụ thể về quyền và trách nhiệm của từng người đại diện.

Ví dụ: Một người được bầu làm người đại diện theo pháp luật cho hai công ty sẽ thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo đúng Điều lệ của mỗi công ty. Nếu công ty có nhiều người đại diện, mỗi người có thể có quyền hạn riêng tùy theo quy định của Điều lệ.

Pháp luật hiện hành không cấm một cá nhân làm người đại diện pháp lý cho nhiều doanh nghiệp, miễn là các điều khoản được quy định rõ ràng trong Điều lệ của các công ty đó.

  • Đối với hộ kinh doanh

Mỗi cá nhân chỉ được đăng ký duy nhất một hộ kinh doanh.

Theo Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, một cá nhân chỉ được phép đăng ký một hộ kinh doanh trên toàn quốc. Điều này có nghĩa là bạn không thể đứng tên trên hai giấy phép kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh, dù ở các tỉnh/thành phố khác nhau.

Nếu muốn mở rộng kinh doanh hoặc thành lập nhiều cơ sở, cá nhân phải chọn hình thức pháp lý khác như thành lập công ty TNHH hoặc công ty cổ phần. Điều này giúp bạn mở rộng kinh doanh mà vẫn tuân thủ đúng pháp luật.

Việc một người đứng tên hai giấy phép kinh doanh là điều được pháp luật cho phép, miễn là bạn đáp ứng đủ các quy định. Để đảm bảo rằng hoạt động kinh doanh của bạn diễn ra suôn sẻ và tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật, việc tham vấn ý kiến chuyên gia là vô cùng quan trọng. Hãy liên hệ ngay với Tư vấn Long Phan qua số hotline 1900.63.63.89 để được sự hỗ trợ nhanh nhất.


22 May 2025

CHÌA KHÓA AN TOÀN CHO HỘ KINH DOANH CÁ THỂ VỚI GIẤY PHÉP PCCC

Chìa khóa an toàn cho hộ kinh doanh cá thể với Giấy phép PCCC bởi giấy phép PCCC là cần thiết và thể hiện trách nhiệm với cộng đồng.

Hộ kinh doanh cá thể cần chuẩn bị gì cho PCCC?

Căn cứ Điều 7 của Nghị định 136/2020/NĐ-CP của Chính phủ, hộ kinh doanh cá thể có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy được quy định cụ thể như sau:

Đối với nhà ở (nền tảng an toàn chung):

  • Yêu cầu về bố trí hệ thống điện, bếp đun nấu, và nơi thờ cúng phải bảo đảm an toàn cháy nổ.
  • Các chất dễ cháy, nổ phải được sắp xếp và lưu trữ cách xa nguồn lửa, nguồn nhiệt.
  • Cần có sự chuẩn bị các điều kiện và phương tiện cần thiết để sẵn sàng ứng phó và chữa cháy.

Đối với hộ gia đình sinh sống kết hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh:

  • Bắt buộc tuân thủ đầy đủ các điều kiện nêu trên.
  • Nội quy PCCC: Phải thiết lập nội quy rõ ràng về phòng cháy và chữa cháy, bao gồm quy định về sử dụng điện, sử dụng lửa, và quản lý các chất dễ cháy, nổ. Nội quy này phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về PCCC hoặc theo quy định của Bộ Công an.
  • Giải pháp ngăn cháy và thoát nạn: Phải có các giải pháp cụ thể để đảm bảo thoát nạn an toàn, ngăn chặn cháy lan và khói độc giữa khu vực sinh sống và khu vực sản xuất, kinh doanh.

Các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy này phải được chủ hộ gia đình tổ chức thực hiện và duy trì liên tục trong suốt quá trình hoạt động.

Đối với hộ gia đình quy định tại mục 2 đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, họ sẽ phải đảm bảo điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy tương ứng với loại hình cơ sở theo quy định tại Điều 5 Nghị định 136/2020/NĐ-CP.

Thủ tục xin cấp giấy phép PCCC cho hộ kinh doanh cá thể

Dưới đây là các bước tường minh để thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép PCCC cho hộ kinh doanh cá thể:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và xác định nơi nộp

  • Tìm hiểu xem cơ sở của bạn thuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát PCCC và cứu nạn, cứu hộ (cho các dự án quy mô lớn theo Phụ lục Va Nghị định 50/2024/NĐ-CP) hay Phòng Cảnh sát PCCC và cứu nạn, cứu hộ (cho các dự án nhỏ hơn hoặc được ủy quyền theo Phụ lục Vb Nghị định 50/2024/NĐ-CP).
  • Đảm bảo người đi nộp có giấy giới thiệu/ủy quyền và CCCD/Hộ chiếu hợp lệ.

Bước 2: Nộp và chờ phản hồi về hồ sơ

  • Nộp hồ sơ đã chuẩn bị.
  • Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, sẽ nhận được phiếu biên nhận và thông tin ngày hẹn trả kết quả.
  • Nếu hồ sơ thiếu sót, sẽ nhận được phiếu hướng dẫn để bổ sung.

Bước 3: Hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, sẽ nhận được thông báo về phí thẩm duyệt. Hãy thanh toán khoản phí này.

Bước 4: Đến nhận kết quả

Theo ngày hẹn ghi trên phiếu biên nhận, đến địa điểm đã nộp hồ sơ để nhận giấy phép PCCC.

Thời gian dự kiến: Thông thường, quy trình này mất từ 07 đến 15 ngày làm việc.

Giấy phép PCCC là cần thiết cho hộ kinh doanh cá thể. Tuân thủ giúp đảm bảo an toàn và tính hợp pháp cho hoạt động của bạn. Mọi vấn đề hay cần dịch vụ đăng ký giấy phép con, hãy gọi ngay vào số hotline 1900.63.63.89 để Tư vấn Long Phan hỗ trợ kịp thời và nhanh chóng. Xin chân thành cám ơn.

20 May 2025

ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP XÃ HỘI MỚI NHẤT

Điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp xã hội mới nhất là yếu tố không thể thiếu để đảm bảo doanh nghiệp hoạt động đúng định hướng. Điều này giúp cân bằng giữa mục tiêu kinh doanh và trách nhiệm xã hội một cách hiệu quả. 

Quy định về điều kiện thành lập doanh nghiệp xã hội là gì?

Để được phép thành lập theo đúng pháp luật, doanh nghiệp xã hội cần thỏa mãn những điều kiện nhất định. Theo Điều 10 Luật Doanh nghiệp 2020, các điều kiện đó là: 

  • Là doanh nghiệp đã được đăng ký thành lập theo đúng các quy định của Luật; 
  • Mục tiêu hoạt động là nhằm giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực xã hội, môi trường, vì lợi ích cộng đồng; 
  • Phải sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hàng năm để tái đầu tư vào việc thực hiện mục tiêu đã đăng ký. 


Điều quan trọng cần lưu ý là, điều kiện về tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu đã đăng ký không chỉ áp dụng tại thời điểm thành lập mà còn phải được đảm bảo trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp xã hội.

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 47/2021/NĐ-CP, “Doanh nghiệp xã hội phải duy trì các mục tiêu xã hội, môi trường, phần lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư và các nội dung ghi trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong suốt quá trình hoạt động.

Trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt mục tiêu xã hội, môi trường trước thời hạn đã cam kết, doanh nghiệp sẽ phải hoàn trả toàn bộ ưu đãi, viện trợ, tài trợ đã nhận nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ cam kết và tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.”

Doanh nghiệp xã hội cũng cần tuân thủ các điều kiện khác giống như các doanh nghiệp bình thường về người thành lập, tên gọi, trụ sở, vốn điều lệ và ngành nghề kinh doanh.

Mẫu cam kết hướng tới mục tiêu xã hội, môi trường

Khi tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội, ngoài các hồ sơ tương tự như các loại hình doanh nghiệp khác, bắt buộc phải có thêm “Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường“, đây là điểm khác biệt. 

Văn bản cam kết này phải theo mẫu được quy định tại Phụ lục II-26 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, với các nội dung sau: 

  • Thông tin nhận diện doanh nghiệp. 
  • Mục tiêu hướng đến các vấn đề xã hội và môi trường.
  • Thời hạn dự kiến để triển khai các hoạt động.
  • Tỷ lệ phần trăm lợi nhuận sau thuế.
  • Nguyên tắc và cách thức xử lý phần còn lại của tài trợ, viện trợ.


TẢI VỀ: MẪU CAM KẾT HƯỚNG TỚI MỤC TIÊU XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG

Thông tin về cá nhân có quyền đặt bút ký vào văn bản cam kết về các mục tiêu cộng đồng và môi trường theo điều khoản 1, điều 28 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP sẽ khác nhau tùy theo hình thức tổ chức kinh doanh, cụ thể:

  • Cơ sở kinh doanh cá nhân
  • Công ty hợp vốn
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn
  • Công ty cổ phần


Tóm lại, việc hình thành doanh nghiệp xã hội cần tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành. Quý khách muốn sử dụng dịch vụ đăng ký doanh nghiệp của Tư Vấn Long Phan, xin liên hệ qua hotline 1900.63.63.89 để được hỗ trợ. Chúng tôi cam kết mang đến dịch vụ xuất sắc cho quý khách. Xin cảm ơn!


19 May 2025

THỦ TỤC KHIẾU NẠI VỀ CÁC VI PHẠM TRONG MÔI TRƯỜNG

Thủ tục khiếu nại về các vi phạm trong môi trường thì việc nắm rõ thủ tục khiếu nại môi trường giúp cá nhân và tổ chức tự bảo vệ quyền lợi bị ảnh hưởng bởi hành vi vi phạm, đảm bảo quyền lợi được thực thi và thúc đẩy giải quyết vấn đề môi trường.


Tìm hiểu về phạm vi và điều kiện thực hiện quyền khiếu nại các vấn đề môi trường

Quyền khiếu nại là trụ cột pháp lý bảo vệ môi trường (Điều 163, Luật BVMT 2020). Các hành vi như xả thải, ô nhiễm, thiếu tuân thủ gây hại sẽ bị khiếu nại bằng văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền. Quyền tố cáo cũng được bảo vệ, khuyến khích cộng đồng giám sát và bảo vệ môi trường bền vững.

Trong bộ máy quản lý nhà nước về môi trường, những đơn vị nào được giao nhiệm vụ giải quyết các khiếu nại từ người dân và tổ chức?

Người dân có quyền khiếu nại về các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường đến Ủy ban Nhân dân cấp xã, huyện hoặc tỉnh nơi xảy ra vi phạm. 

Các cấp UBND này là cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khiếu nại này theo quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 160 và điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 168 Luật Bảo vệ môi trường 2020, và có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra các vấn đề ô nhiễm ảnh hưởng đến môi trường sống.

Biểu mẫu khiếu nại các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường được thiết kế chuẩn mực

Thực hiện thủ tục khiếu nại môi trường bắt đầu bằng việc chuẩn bị hồ sơ, trong đó đơn khiếu nại là văn bản then chốt. Dù không có mẫu cố định, một đơn khiếu nại đầy đủ cần tuân theo các bước sau: 

1. Xác định cơ quan nhận, 

2. Cung cấp thông tin đầy đủ về người khiếu nại

3.  Cung cấp thông tin đầy đủ về người bị khiếu nại

4. Mô tả rõ đối tượng khiếu nại (hành vi, thời gian, địa điểm), 

5. Trình bày chi tiết nội dung vi phạm và hậu quả (việc kèm theo bằng chứng và trích dẫn pháp luật (nếu có) sẽ giúp quá trình xử lý thuận lợi hơn)

6. Đưa ra yêu cầu cụ thể

7. Cam đoan và ký tên. 

Link tải mẫu đơn:  MẪU ĐƠN KHIẾU NẠI VỀ MÔI TRƯỜNG MỚI NHẤT

Trình tự và thủ tục tiếp nhận, giải quyết khiếu nại về môi trường theo quy định hiện hành

Trong khi chờ đợi một quy định cụ thể về thủ tục khiếu nại môi trường, pháp luật hiện hành cho phép cá nhân và tổ chức phản ánh các vấn đề môi trường thông qua nhiều kênh khác nhau. Bạn có thể gửi đơn khiếu nại, tố cáo trực tiếp đến Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, cấp xã hoặc Thanh tra môi trường. Đặc biệt, đối với các sự cố nghiêm trọng, việc liên hệ với đường dây nóng của cơ quan chức năng sẽ giúp thông tin được xử lý khẩn cấp. Quy trình tiếp theo để thực hiện thủ tục và giải quyết các phản ánh này bao gồm các bước sau:

  • Bước đầu tiên là cơ quan chức năng sẽ tiếp nhận và ghi lại toàn bộ thông tin bạn cung cấp. 
  • Bước tiếp theo, họ sẽ xác minh tính xác thực của thông tin này, đặc biệt trong các trường hợp ô nhiễm nghiêm trọng. 
  • Nếu có vi phạm, cơ quan sẽ tiến hành xử lý theo luật định và có thể chuyển vụ việc lên cấp cao hơn nếu cần. 
  • Cuối cùng, bạn sẽ nhận được phản hồi về kết quả xử lý và các biện pháp đã được thực hiện.

Các tổ chức và cá nhân bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm môi trường có hai quyền chính để bảo vệ mình: quyền khiếu nại và quyền khởi kiện ra tòa để đòi bồi thường. Thời hiệu khởi kiện được tính từ thời điểm phát hiện thiệt hại do hành vi vi phạm môi trường. 

Việc thực hiện đúng các quy định về thủ tục khiếu nại không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người bị hại mà còn có tác động tích cực đến hiệu quả quản lý môi trường của nhà nước, hướng tới một môi trường sống tốt đẹp và bền vững cho tất cả mọi người.

Thủ Tục Khiếu Nại Về Môi Trường là giải pháp để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và yêu cầu xử lý vi phạm. Thực hiện đúng quy trình giúp đảm bảo môi trường sống trong lành, giảm rủi ro pháp lý và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Tư Vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục nhanh chóng, hiệu quả. Gọi ngay hotline 1900.63.63.89 để được hỗ trợ kịp thời.


Trang:1 - 2 - 3 - 4 - 5
X